ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG                                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
            TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM                                                  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


CHUẨN ĐẦU RA CỦA NGÀNH CỬ NHÂN VIỆT NAM HỌC
(CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA – DU LỊCH)

Đơn vị phụ trách đào tạo : Khoa Lịch sử
Tên ngành đào tạo : Cử nhân Việt Nam học  (Vietnamese Studies)
(Chuyên ngành Văn hóa – Du lịch) (Culture – Tourism)
Trình độ đào tạo : Đại học

I. MỞ ĐẦU:
1. Giới thiệu về khoa Lịch sử:

Khoa Lịch sử có tiền thân là Khoa Sử - Địa, Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam – Đà Nẵng được thành lập vào tháng 11 năm 1976. Đến năm 1994, do yêu cầu phát triển đào tạo, Đại học Đà Nẵng (ĐHĐN) ra quyết định thành lập Khoa Sử - Địa thuộc trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng. Ngày 6-1-2005, Giám đốc Đại học Đà Nẵng ký quyết định 42/QĐ-TCCB thành lập Khoa Lịch sử thuộc Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
Tổng số cán bộ viên chức của Khoa đến tháng 8-2012 là 14 (có 5 cử nhân, 9 thạc sĩ), trong đó 2 đang học cao học, 4 đang học NCS. Khoa bắt đầu đào tạo giáo viên trung học phổ thông (THPT) chuyên ngành sư phạm Lịch sử từ năm 2002 (trước đó, từ năm 1975 chỉ đào tạo giáo viên trung học cơ sở trình độ Cao đẳng).

2. Mục đích xây dựng chuẩn đầu ra ngành Việt Nam học chuyên ngành Văn hóa – Du lịch

a) Làm căn cứ để điều chỉnh, xây dựng mới chương trình. Từ đó xây dựng hệ thống giáo trình, tổ chức các hoạt động đào tạo (hoạt động dạy và học).
b) Định hướng cho giáo viên trong khoa cụ thể hóa mục tiêu giảng dạy, lựa chọn hình thức, phương pháp dạy và học; đánh giá sinh viên tốt nghiệp theo chuẩn.
c) Tạo khung chuẩn để thiết kế chuẩn đầu ra
d) Để người học biết rõ mình phải đạt được những năng lực (kiến thức, kỹ năng) gì khi kết thúc khóa đào  tạo, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện bản thân.
e) Làm căn cứ cho việc kiểm định chất lượng của chương trình đào tạo.
f) Công khai và cam kết với xã hội về chất lượng đào tạo của khoa và trường; tạo cơ hội tăng cường hợp tác, gắn kết giữa nhà trường và cơ sở sử dụng nhân lực nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội.
g) Làm cơ sở để xây dựng công cụ đánh giá sinh viên tốt nghiệp







II. CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH VIỆT NAM HỌC (CHUYÊN NGÀNH VĂN HÓA – DU LỊCH)

Tiêu chuẩn 1:        PHẨM CHẤT CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC 

Mô tả chuẩn:
Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ công dân và có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, tác phong mẫu mực




TT
Tiêu chí Chỉ báo Cách đánh giá
tiêu chí
KIẾN THỨC THÁI ĐỘ VÀ HÀNH VI
1 Phẩm chất chính trị
- Trình bày và phân tích được những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nắm được những vấn đề cơ bản trong chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước;
- Hiểu biết mục đích, tôn chỉ của các tổ chức chính trị - xã hội chủ chốt như: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Hội sinh viên, Hội  Liên hiệp Thanh niên Việt Nam…
- Nắm được những đặc trưng cơ bản về kinh tế - chính trị -  xã hội của đất nước hiện nay và nắm được các vấn đề thời sự nổi bật
- Phân tích được mối quan hệ giữa sự phát triển Kinh tế - Chính trị - Xã hội với Giáo dục và Đào tạo.
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của bản thân với tư cách là thành viên của các tổ chức chính trị - xã hội và với tư cách là người giáo viên, là viên chức tương lai trong việc quán triệt các đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước vào việc phấn đấu, tu dưỡng bản thân và giáo dục học viên - Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lí luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục sau này .
- Tham gia tích cực các hoạt động chính trị - xã hội, các lớp học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng do nhà trường, và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức;
- Tham gia xây dựng và thực hiện nghiêm chỉnh các điều lệ, nghị quyết của các tổ chức chính trị - xã hội chủ chốt;
- Hoàn thành các nhiệm vụ do lớp, trường và các tổ chức chính trị - xã hội phân công.
- Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống;
- Thể hiện hành vi, thái độ thận trọng trước những sự kiện chính trị, xã hội nhạy cảm;
- Luôn đứng về lẽ phải, bảo vệ cái đúng, cái tiến bộ và phê phán cái sai, cái bảo thủ, lạc hậu, đấu tranh chống lại các hiện tượng tiêu cực trong nhà trường, trong cộng đồng địa phương và trong xã hội.          - Tổ chức cho sinh viên viết bài thi tìm hiểu về chủ trương, đường lối chính sách của Đảng,
- Tổ chức cho sinh viên viết bài thu hoạch sau các lớp học chính trị, trong đó chú trọng phần liên hệ với ngành giáo dục.
- Quan sát sinh viên thể hiện động cơ, thái độ chính trị trong các hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức
- Lấy ý kiến nhận xét đánh giá của lớp, của chi đoàn
- Xem kết quả rèn luyện và tu dưỡng đạo đức


2 Trách nhiệm công dân -  Nắm được các điều khoản trong hiến pháp, các luật liên quan trực tiếp đến quyền hạn, nghĩa vụ của người công dân
- Hiểu được việc học tập và tu dưỡng bản thân của sinh viên hiện nay là sự thể hiện trách nhiệm công dân và trách nhiệm của một cán bộ tương lai - Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, quy chế của nhà trường;  thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân
- Có ý thức tổ chức kỉ luật, ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.
- Luôn học tập không ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện bản thân để đáp ứng những đòi hỏi của thực tiễn của xã hội
-Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc. - Tổ chức cho sinh viên viết bài thi tìm hiểu về chính sách hiện hành của Nhà nước
- Lấy ý kiến nhận xét đánh giá của lớp, của chi đoàn
- Xem kết quả rèn luyện và tu dưỡng đạo đức
3 Phẩm chất đạo đức - Giải thích được vai trò quan trọng của nhân cách một cán bộ, viên chức.
- Trình bày và phân tích được những yêu cầu cụ thể về phẩm chất đạo đức của một giáo viên, một cán bộ, viên chức và biểu hiện của nó trong thực tiễn.
- Sống lành mạnh, văn minh, giản dị, khiêm tốn và khoan dung
- Tận tụy, có trách nhiệm với công việc được giao
- Trung thực trong học tập và trong báo cáo kết quả các công việc được giao
- Bao dung, độ lượng, đối xử hòa nhã, lịch sự, thân thiện với mọi người…
- Sống hòa đồng, hợp tác, quan tâm, giúp đỡ bạn bè cùng hoàn thành tốt các nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp
- Chia sẻ, giúp đỡ với những người hoạn nạn, khó khăn trong cuộc sống và trong học tập
- Tâm huyết với nghề thể hiện qua ý thức học tập và rèn luyện không ngừng để nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện nhân cách - Tổ chức thi viết hoặc phỏng vấn về chuẩn nghề nghiệp
- Lấy ý kiến nhận xét đánh giá của lớp, của chi đoàn
- Xem kết quả rèn luyện và tu dưỡng đạo đức


Tiêu chuẩn 2: NĂNG LỰC TÌM HIỂU NGƯỜI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC

Mô tả chuẩn:
Có kiến thức, kỹ năng tìm hiểu người học và môi trường giáo dục để dạy học và giáo dục phù hợp


Số TT Tiêu chí Chỉ báo/minh chứng Cách đánh giá tiêu chí
KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Năng lực tìm hiểu cá nhân người học - Nêu được các lí thuyết và các nghiên cứu hiện đại về trí tuệ, phát triển trí tuệ của con người
- Trình bày được các lí thuyết hiện đại về học tập, các mô hình nhận thức, các lí thuyết cơ bản về sự tác động qua lại người – người - Biết cách lựa chọn các phương pháp thu thập, xử lý thông tin trong việc tìm hiểu cá nhân người học (về thể chất, tâm lí, đạo đức, quan hệ xã hội, khả năng học tập, ...).
- Biết xử lí, phân tích thông tin thu thập được về học viên và sử dụng kết quả tìm hiểu người học để phân loại và lập hồ sơ cá nhân người học. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) thông qua các bài tập lớn, báo cáo chuyên đề, báo cáo thực hành, thực nghiệm của các môn học thuộc phần nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo.
- Tổ chức lấy nhận xét, kết quả đánh giá (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) trong các hồ sơ kèm theo các báo cáo thực tế, kiến tập, thực hành sư phạm, thực tập sư phạm, thực tập tốt nghiệp của sinh viên.
2 Năng lực tìm hiểu tập thể lớp - Trình bày và phân tích được những vấn đề cơ bản về nhóm, và tập thể lớp
- Trình bày và phân tích được những tác động, ảnh hưởng của nhóm, tập thể đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học viên
- Trình bày, giải thích và phân tích được các phương pháp thu thập, xử lý thông tin về nhóm và tập thể lớp. - Biết cách lựa chọn các phương pháp thu thập, xử lý thông tin trong việc tìm hiểu nhóm và tập thể lớp
- Biết xây dựng các công cụ nghiên cứu để tìm hiểu nhóm và tập thể lớp: mẫu phiếu quan sát, bảng hỏi, mẫu PV...
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) thông qua các bài tập lớn, báo cáo chuyên đề, báo cáo thực hành…
- Tổ chức lấy nhận xét, kết quả đánh giá (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) trong các hồ sơ kèm theo các báo cáo thực tế, thực tập tốt nghiệp của sinh viên.
3 Năng lực tìm hiểu môi trường nhà trường - Trình bày và phân tích được những vấn đề cơ bản về vai trò của môi trường nhà trường trong giáo dục.
- Trình bày và phân tích được các tác động của từng yếu tố môi trường nhà trường đến hoạt động giáo dục (các mối quan hệ trong nhà trường, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động giáo dục, truyền thống nhà trường...)
- Trình bày và phân tích được các phương pháp thu thập, xử lí thông tin trong việc tìm hiểu môi trường giáo dục của nhà trường - Biết cách lựa chọn các phương pháp thu thập, xử lý thông tin trong việc tìm hiểu môi trường nhà trường
- Biết xây dựng các công cụ nghiên cứu để tìm hiểu môi trường nhà trường: mẫu phiếu quan sát, bảng hỏi, mẫu PV...
- Biết xử lí, phân tích thông tin thu thập được môi trường nhà trường và sử dụng kết quả thu thập đó vào quá trình dạy học, giáo dục. - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) thông qua các bài tập lớn, báo cáo chuyên đề, báo cáo thực hành, thực nghiệm của các môn học thuộc phần nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo.
- Tổ chức lấy nhận xét, kết quả đánh giá (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) trong các hồ sơ kèm theo các báo cáo thực tế, kiến tập, thực hành sư phạm, thực tập sư phạm, thực tập tốt nghiệp của sinh viên.
4 Năng lực tìm hiểu môi trường gia đình - Trình bày và phân tích được những vấn đề cơ bản về yếu tố môi trường gia đình trong giáo dục; các phương pháp thu thập, xử lý thông tin trong việc tìm hiểu các điều kiện về môi trường gia đình trong giáo dục.
- Trình bày và phân tích được những quy định hiện hành có liên quan về trách nhiệm của gia đình trong giáo dục. - Biết cách lựa chọn các phương pháp thu thập, xử lý thông tin trong việc tìm hiểu môi trường gia đình
- Biết xây dựng các công cụ nghiên cứu để tìm hiểu môi trường gia đình: mẫu phiếu quan sát, bảng hỏi, mẫu PV...
- Biết xử lí, phân tích thông tin thu thập được về môi trường gia đình và sử dụng kết quả thu thập đó vào quá trình giáo dục - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) thông qua các bài tập lớn, báo cáo chuyên đề, báo cáo thực hành, trong chương trình đào tạo.
- Tổ chức lấy nhận xét, kết quả đánh giá (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng có liên quan) trong các hồ sơ kèm theo các báo cáo thực tế, kiến tập, thực hành sư phạm, thực tập sư phạm, thực tập tốt nghiệp của sinh viên.
5 Năng lực tìm hiểu môi trường xã hội - Trình bày và phân tích được những vấn đề cơ bản về vai trò của môi trường xã hội đối với giáo dục;
- Trình bày và phân tích được các phương pháp thu thập, xử lý thông tin trong việc tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội – văn hóa của địa phương - Biết cách lựa chọn các phương pháp thu thập, xử lý thông tin trong việc tìm hiểu môi trường xã hội
- Biết xử lí, phân tích thông tin thu thập được về môi trường xã hội và sử dụng kết quả thu thập đó vào quá trình giáo dục - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên (theo từng nội dung kiến thức, kỹ năng) thông qua các bài tập lớn, báo cáo chuyên đề, báo cáo thực hành, thực nghiệm của các môn học trong chương trình đào tạo.
- Tổ chức lấy nhận xét, kết quả đánh giá (theo từng nội dung kiến thức


Tiêu chuẩn 3: NĂNG LỰC GIÁO DỤC 

Mô tả chuẩn:
Có kiến thức, kỹ năng tổ chức quá trình giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách người học

TT
Tiêu chí Chỉ báo Cách đánh giá
tiêu chí
KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Năng lực giáo dục  qua giảng dạy môn học - Trình bày và phân tích được 3 chức năng của dạy học: trang bị tri thức; giáo dục thái độ, niềm tin, giá trị; phát triển trí tuệ
- Trình bày và phân tích được vai trò, tác dụng của môn học trong giáo dục - Biết xác định các mục tiêu về kiến thức, thái độ và kĩ năng cần đạt được sau bài học
- Biết cách xử lí tình huống sư phạm nảy sinh trong giờ dạy - Yêu cầu trình bày qua kiểm tra; hoặc xemina
- Xem kế hoạch bài dạy khi đi thực tập
2 Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục - Trình bày và phân tích được bản chất, cấu trúc của quá trình giáo dục theo nghĩa hẹp
- Trình bày và phân tích được con đường giáo dục nhân cách thông qua tổ chức đa dạng các loại hình hoạt động
- Biết tổ chức, quản lý thực hiện kế hoạch hoạt động đã xây dựng dựa trên sự tự quản, sự tham gia và hợp tác của mọi học viên
- Biết tổ chức đánh giá kết quả hoạt động, quá trình thực hiện hoạt động và rút kinh nghiệm dựa trên sự tự quản, sự tham gia và hợp tác của mọi học viên - Giao bài tập lập kế hoạch tổ chức hoạt động GD với các điều kiện cụ thể.
- Quan sát hoạt động GD do sinh viên tổ chức khi đi thực tập 
3 Năng lực giải quyết các tình huống giáo dục - Nêu và phân tích được các tri thức tâm lí, giáo dục, xã hội học, gắn với bối cảnh, con người và thời điểm cụ thể để lựa chọn cách giải quyết tình huống sư phạm. 
- Trình bày và phân tích được các bước giải quyết tình huống giáo dục - Biết nhận dạng được tình huống
- Biết cách thu thập và xử lý thông tin cần thiết để giải quyết tình huống
- Biết lựa chọn phương án giải quyết tình huống phù hợp nhất .
- Biết tổ chức thực hiện phương án giải quyết dựa trên sự khích lệ ý thức tự giác của học viên và phối hợp các lực lượng GD khác có liên quan, linh hoạt xử lý tình huống phát sinh. - Lựa chọn, xây dựng các tình huống giáo dục điển hình và yêu cầu sinh viên giải quyết
- Quan sát cách giải quyết tình huống thực tiễn của sinh viên khi đi thực tập
- Yêu cầu sinh viên bình luận cách giải quyết tình huống GD nào đó trong quá trình học môn giáo dục học (GDH)
4 Năng lực giáo dục học viên cá biệt
- Trình bày và phân tích được “Tiếp cận cá nhân trong giáo dục” và ý nghĩa của nó
- Trình bày và phân tích được “Tiếp cận tích cực trong giáo dục HS”
- Trình bày và phân tích được các các dạng nguyên nhân thường gặp của những hành vi tiêu cực của học viên
- Trình bày và phân tích được những biện pháp ứng xử để giáo dục hành vi tiêu cực của học viên theo từng dạng nguyên nhân. - Biết cách khơi dậy lòng tự trọng và tự tôn giá trị để học viên tự giáo dục và hoàn thiện bản thân
- Biết cách ứng xử phù hợp với những dạng hành vi không mong đợi của từng học viên
- Biết cách làm cho học viên thay đổi cách nghĩ, quan niệm, niềm tin sai lệch dẫn đến hành vi tiêu cực
- Biết đánh giá hiệu quả của các tác động giáo dục và sự tiến bộ của HS về nhận thức, thái độ, hành vi - Giao bài tập lập kế hoạch thay đổi hành vi của một học viên với những đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể.

5 Năng lực đánh giá kết quả giáo dục
- Trình bày và phân tích được các yêu cầu và biện pháp đánh giá kết quả giáo dục một cách khách quan, công bằng -  Biết cách đánh giá kết quả giáo dục một cách khách quan
- Biết cách sử dụng kết quả đánh giá để hướng dẫn học viên tự giáo dục;  để giáo viên điều chỉnh nội dung, PPGD phù hợp và phối hợp
- Biết cách lưu giữ kết quả đánh giá để lập hồ sơ từng học viên và lớp - Giao bài tập đánh giá động cơ của hành vi trước các hiện tương/hành vi giống và khác nhau
- Giao bài tập cho sinh viên dựa trên những nhận xét đánh giá về HS cụ thể để hướng dẫn
6 Năng lực tư vấn, tham vấn cho HS
- Trình bày được mục tiêu, nguyên tắc và phương pháp theo từng lĩnh vực nội dung tư vấn, tham vấn cho học viên
- - Biết cách xây dựng quan hệ tin cậy với học viên, đặt mình vào vị trí của học viên để hiểu vấn đề
- Biết cách làm cho học viên tự ra quyết định và giải quyết vấn đề một cách tích cực và mang tính xây dựng - Yêu cầu sinh viên sắm vai người tư vấn, tham vấn cho những trường hợp giả định
7 Năng lực phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường - Trình bày và phân tích được vai trò của các lực lượng giáo dục: giáo viên môn học, Tổ chức Đoàn trong nhà trường, gia đình, các lực lượng xã hội… trong giáo dục
- Trình bày và phân tích được cơ chế phối hợp giữa các lực lượng này dựa trên nguyên tắc trách nhiệm và lợi ích
- Biết lập kế hoạch phối hợp với giáo viên bộ môn, với Đoàn thanh niên và các LLGD có liên quan khác để tổ chức các HĐGD và xây dựng môi trường GD lành mạnh, thống nhất tác động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục
- Biết tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch phối hợp các lực lượng trong giáo dục HS với sự tham gia của các lực lượng liên quan
- Biết cách phối hợp với các lực lượng xã hội cùng cải thiện môi trường GD - Giao bài tập lập kế hoạch phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để cải thiện môi trường GD
- Giao bài tập lập kế hoạch phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để giáo dục học viên
- Giao bài tập lập kế hoạch phối hợp với gia đình và giáo viên môn học cải thiện kết quả học tập của học viên
8 Năng lực quản lý và sử dụng hồ sơ giáo dục

- Nêu được vai trò của hồ sơ giáo dục trong giáo dục
- Nêu các loại hồ sơ, ý nghĩa của mỗi loại, cách lập từng loại hồ sơ
- Nêu được tính năng của một số phần mềm trong việc lập, quản lý, sử dụng hồ sơ giáo dục
- Nêu được mục đích, cách sử dụng từng loại hồ sơ giáo dục - Biết cách xây dựng và cập nhật các thông tin cần thiết
- Biết sử dụng một số phần mềm để lập, quản lý, sử dụng hồ sơ giáo dục
- Biết cách khai thác các thông tin trong hồ sơ để quản lý và giáo dục học viên
- Giao bài tập về xác định những thông tin cần thiết để cập nhật hồ sơ chủ nhiệm


Tiêu chuẩn 4: NĂNG LỰC DẠY HỌC

Mô tả chuẩn:
Có kiến thức, kĩ năng đáp ứng yêu cầu dạy học môn học trong chương trình giáo dục



TT
Tiêu chí Chỉ báo Cách đánh giá
tiêu chí
KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Trình độ ngoại ngữ và tin học Có trình độ ngoại ngữ và tin học tương đương trình độ C, thiết kế và sử dụng thành thạo các giáo án điện tử, khai thác các thông tin hữu ích từ mạng internet. Có thể xây dựng kế hoạch, thiết kế hồ sơ giảng dạy cần thiết, đáp ứng đầy đủ nhiệm vụ của một cán bộ làm công tác văn hóa du lịch - Kiểm tra thông qua khả năng thực tế và sử dụng máy tính và đọc tài liệu chuyên môn.
- Giao thiết kế các tuyến điểm du lịch
2 Kiến thức cơ bản và chuyên sâu Có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về văn hóa Việt Nam và về văn hóa du lịch, đáp ứng tốt yêu cầu của công việc và tiếp tục học lên các bậc cao hơn. Có kĩ năng vận dụng kiến thức để làm việc và công tác một cách có hiệu quả Thông qua các xemina và các đợt kiểm tra.
3 Kiến thức, kĩ năng môn học - Phân tích được đối tượng, nhiệm vụ, phạm vi nghiên cứu của môn học.
- Nêu, phân tích các môn học liên môn bổ trợ hoặc nền tảng cho tri thức môn học.
- Trình bày, phân tích được hệ thống tri thức của môn học
- Trình bày được các phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu cơ bản và ứng dụng thuộc môn học.
- Biết vận dụng các kiến thức đại cương, liên môn để nhận thức, giải thích, giải quyết các vấn đề là đối tượng nghiên cứu thuộc lĩnh vực và khoa học chuyên ngành.
- Biết vận dụng được các phương pháp, kĩ thuật chủ yếu để nghiên cứu những đề tài khoa học dưới dạng các tiểu luận, bài tập giáo trình, bài tập lớn, khoá luận tốt nghiệp. -  Thiết kế hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra kiến thức môn học của sinh viên
- Xây dựng hệ thống các câu hỏi tự luận và bài tập để yêu cầu sinh viên vận dụng các kiến thức tổng hợp để giải quyết
- Nêu một số các chủ đề để yêu cầu sinh viên hoàn thành bài tiểu luận
4 Năng lực phát triển chương trình môn học


- Nêu đ¬ược vai trò, ý nghĩa của phát triển chư¬ơng trình môn học trong quá trình học tập và nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố cấu thành chương trình môn học: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học,…; kiểm tra đánh giá chất l¬ượng dạy học, nêu mối quan hệ giữa các yếu tố. - Biết vận dụng kiến thức về chương trình để phân tích, nhận xét chương trình môn học. Cách tiếp cận xây dựng chương trình, các yếu tố cấu thành chương trình
- Biết phân tích lộ trình phát triển nội dung của môn học hiện hành - Ra bài tập yêu cầu sinh viên hoàn thành một bài tiểu luận mà nội dung cần thể hiện:
+ Phân tích và so sánh một vài văn bản chương trình liên quan đến môn học.
- Tổ chức các chủ đề thảo luận theo nhóm.
- Bài tập yêu cầu sinh viên phân tích, phê phán chương trình môn học hiện hành
5 Năng lực vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học bộ môn - Nêu được những nội dung cơ bản của một số lý thuyết dạy học hiện đại
- Nêu và phân tích được mối quan  hệ giữa các thành tố của QTDH
- Nêu đư¬ợc các cách phân loại PPDH, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học
- Phân tích đư¬ợc các dấu hiệu bản chất và giá trị dạy học của mỗi loại PPDH, PTDH và hình thức tổ chức dạy học
- Nêu đ¬ược nguyên tắc lựa chọn PPDH, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học
- Trình bày và phân tích được qui trình sử dụng của mỗi loại PPDH, PTDH và hình thức tổ chức dạy học
- Nêu đư¬ợc những khả năng ứng dụng CNTT và truyền thông vào dạy học môn học - Biết lựa chọn PPDH, PTDH và hình thức tổ chức phù hợp với mục tiêu, nội dung và đối tượng học viên
- Biết phân tích, nhận xét về PPDH, PTDH và hình thức tổ chức được thể hiện trong giáo án và bài dạy cụ thể
- Biết soạn và thực hiện kế hoạch bài học thể hiện các PPDH, PTDH và hình thức tổ chức phù hợp với mục tiêu và nội dung
- Biết vận hành các loại PTDH đúng qui trình, kỹ thuật và qui trình sư¬ phạm hiệu quả, an toàn.
- Biết sử dụng một số phần mềm công cụ để dạy học; biết tự làm một số PTDH đơn giản. - Sinh viên hoàn thành bài tập tiêu chuẩn với yêu cầu:
+ Mô tả cấu trúc quá trình dạy học.
+ Phân tích cấu trúc hoạt động dạy, hoạt động học và nêu đư¬ợc mối quan hệ giữa hai hoạt động đó bằng một ví dụ cụ thể.
+ Phát biểu định nghĩa khái niệm PPDH với dấu hiệu là mối quan hệ giữa hai mặt hoạt động đó.
+ Sử dụng một số phần mềm đặc thù để tổ chức dạy học.
- Sinh viên soạn giáo án, thực hiện giáo án một vài bài học cụ thể.
6 Năng lực dạy học phân hoá -  Trình bày và phân tích được bản chất của DH phân hóa, phân biệt dạy học phân hóa theo đặc điểm tâm lý - nhận thức và dạy học phân hóa theo thiên hướng năng khiếu sở trường, hướng nghiệp
- Nêu được các hình thức, PPDH phân hóa theo đặc điểm tâm lí – nhận thức của học viên và nguyên tắc lựa chọn các hình thức, phương pháp đó phù hợp từng loại đối tượng
- Nêu các xu hướng dạy học phân hóa trên thế giới
- Nêu ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học phân hóa - Biết vận dụng kiến thức về DH phân hoá để nhận xét các chương trình môn học phổ thông hiện hành
- Biết sử dụng kết quả tìm hiểu HS để lựa chọn hình thức, PPDH phù hợp với từng đối tượng theo đặc điểm nhận thức khác nhau
- Biết lập và thực hiện kế hoạch bài học có tính đến các đặc điểm khác nhau về khả năng, thái độ nhận thức… của HS -  Kiểm tra sinh viên bằng bài tập tiểu luận
- Sinh viên soạn giáo án dạy học phân hóa theo đặc điểm nhận thức và thái độ học tập
- Thực hiện giáo án trong thực hành, thực tập sư phạm
7 Năng lực dạy học tích hợp - Trình bày và phân tích được bản chất của dạy học tích hợp, phân tích được xu hướng dạy học tích hợp từ đó nhận ra tính tất yếu của dạy học tích hợp các khoa học ở nhà trường
- Nêu được các PP, hình thức dạy học tích hợp
- Nêu được yêu cầu, khả năng dạy học tích hợp của môn học
- Nêu được các nguyên tắc phát triển chương trình quán triệt DH tích hợp
- Nêu được những điều kiện bảo đảm DH tích hợp - Biết vận dụng kiến thức về DH tích hợp để nhận xét các chương trình môn học phổ thông hiện hành
- Biết phân tích khả năng dạy học tích hợp của một chủ đề, một phần, một chương trong chương trình môn học
- Biết soạn và triển khai kế hoạch dạy học tích hợp một chủ đề, một bài…
- Biết lập ma trận thể hiện nội dung tri thức tích hợp trong chương trình môn học ở trường chuyên nghiệp - Ra các bài tập sau:
+ Phân tích khả năng tích hợp của một chủ đề, chương của môn học
+ Lập một bảng ma trận thể hiện nội dung tích hợp một phần/một chương của môn học
+ Thiết kế một số hoạt động để tổ chức dạy học tích hợp của chương đã lập ma trận
+ Soạn kế hoạch dạy học tích hợp 1 bài/1 chương
8
Năng lực lập và thực hiện kế hoạch dạy học


- Phân tích được khái niệm “Kế hoạch dạy học”
- Nêu đ¬ược các loại kế hoạch dạy học, ý nghĩa và cấu trúc mỗi loại kế hoạch, mối quan hệ giữa các loại kế hoạch: Kế hoạch năm học, học kỳ, bài học (giáo án).
- Nêu các b¬ước lập kế hoạch dạy học
- Nêu đ¬ược vai trò các loại hồ sơ, t¬ư liệu cần cho việc lập kế hoạch dạy học. - Biết cách tìm hiểu các điều kiện, các yếu tố chi phối việc lập, thực hiện kế hoạch để lập kế hoạch
- Biết lập kế hoạch năm học, học kỳ.
- Biết sử dụng các phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với thực tế lớp học
- Biết cách kiểm tra, thu nhận thông tin ngược để điều chỉnh hoạt động dạy học - Bài tập phân tích, đánh giá một bản kế hoạch đã đ¬ược soạn sẵn
- Bài tập yêu cầu soạn bản kế hoạch dạy học năm học, bài học (giáo án)
- sinh viên giảng thử trước nhóm, người dự ghi biên bản quan sát hoạt động diễn ra trong giờ dạy
- Biên bản thảo luận, đánh giá các giờ dạy của sinh viên với sự tham gia của nhóm sinh viên, giảng viên, giáo viên phổ thông
9 Năng lực  đánh giá kết quả học tập của học viên





- Phân tích được các khái niệm chất lượng dạy học, kết quả học tập; kiểm tra, đánh giá, đo lường và các mối quan hệ giữa chúng
- Nêu và phân tích các hình thức đánh giá: đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết, đánh giá theo chuẩn…
- Nêu được các loại công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; nguyên tắc lựa chọn, phối hợp; kỹ thuật thiết kế các công cụ và PP sử dụng các công cụ đó
- Trình bày được công dụng của một số phần mềm thông dụng trong kiểm tra. + Nêu được ví dụ về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
+ Biết xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng và kết quả học tập của học viên về một chủ đề nội dung môn học.
+ Biết soạn các loại câu hỏi, bài tập kiểm tra; biết thiết kế các loại đề kiểm tra: tự luận, trắc nghiệm khách quan…
- Biết sử dụng một số phần mềm thông dụng để xử lí kết quả kiểm tra, đánh giá - Bài tập yêu cầu sinh viên:
+ Soạn tiêu chí đánh giá kết quả học tập về một chủ đề, một chương, một bài học
+ Soạn công cụ kiểm tra - đánh giá phù hợp các tiêu chí đó
+ Soạn một số câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan phù hợp với tiêu chí nêu trên
+ Soạn đáp án cho các câu hỏi đó
10 Năng lực xây dựng và quản lí hồ sơ dạy học
- Nêu được vai trò của hồ sơ dạy học trong dạy học môn học
- Trình bày được công dụng của một số phần mềm trong việc lập, quản lý và sử dụng hồ sơ dạy học - Biết cách xây dựng và cập nhật các thông tin cần thiết vào hồ sơ dạy học
- Biết sử dụng một số phần mềm để lập, quản lý, sử dụng hồ sơ dạy học
- Soạn kế hoạch bài học trong đó thể hiện đã ứng dụng thông tin thu được từ hồ sơ

Tiêu chuẩn 5: NĂNG LỰC GIAO TIẾP

Mô tả chuẩn:
Có kiến thức, kỹ năng giao tiếp để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và nghiệp vụ văn hóa du lịch


TT
Tiêu chí Chỉ báo Cách đánh giá
tiêu chí
KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Năng lực giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
- Trình bày được kiến thức cơ bản về giao tiếp: các loại giao tiếp phương tiện, nguyên tắc, mục đích, ý nghĩa và các hình thức, phong cách giao tiếp - Biết phối hợp các phương tiện giao tiếp: lời nói, cử chỉ điệu bộ một cách hợp lý
- Biết vận dụng các nguyên tắc và các kĩ thuật trình bày để diễn đạt được các ý tưởng một cách rõ ràng.
- Biết tạo nên không khí giao tiếp thuận lợi thể hiện ở sự cởi mở, lịch sự, tự tin, dân chủ  và linh hoạt
- Yêu cầu trình bày ngắn gọn một vấn đề có  phối hợp các phương tiện giao tiếp.

2 Năng lực giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội - Nêu và phân tích được những nét cơ bản về văn hóa giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội -  Biết cách gây thiện cảm với đối tượng giao tiếp thể hiện ở sự cởi mở, tôn trọng, chân thành, thiện chí trong giao tiếp ứng xử 
- Biết cách lắng nghe tiếp thu ý kiến nhận xét, phê bình của bạn bè và cầu thị học hỏi, đồng thời biết cách thuyết phục bạn bè thừa nhận ý kiến hợp lí của bản thân. - Quan sát sinh viên giao tiếp thực trong các mối quan hệ xã hội; hoặc gián tiếp qua nhận xét của lớp


Tiêu chuẩn 6:  NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Mô tả chuẩn:
Có kiến thức, kỹ năng đánh giá trong giáo dục chuyên nghiệp



TT
Tiêu chí Chỉ báo Cách đánh giá
tiêu chí
KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1 Năng lực tổ chức đánh giá trong giáo dục
- Trình bày  được một số vấn đề lý luận về đo lường và đánh giá trong giáo dục: Các khái niệm đo lường, đánh giá, chất lượng và hiệu quả giáo dục; quy trình tổ chức một cuộc đánh giá trong giáo dục; các phương pháp, hình thức đánh giá; lý thuyết chọn mẫu. - Biết thiết kế một cuộc đánh giá trong giáo dục: Xác định mục đích và mục tiêu; xác định nội dung đánh giá; xây dựng các tiêu chí đánh giá; lựa chọn phương pháp và hình thức đánh giá; thiết kế công cụ đánh giá;  chọn mẫu. - Cho sinh viên làm bài tập thực hành
- Cho sinh viên thiết kế một bảng hỏi để điều tra về vấn đề nào đó (ví dụ, thực trạng phương pháp học tập của sinh viên)
2 Năng lực thiết kế các công cụ đánh giá kết quả giáo dục
- Giải thích được mục đích, ý nghĩa, vai trò của đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học viên
- Giải thích được các khái niệm kết quả học tập và kết quả giáo dục  (nghĩa hẹp )
- Trình bày và phân tích được ưu nhược điểm của các phương pháp, hình thức và kỹ thuật đo lường, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học viên - Biết thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập: Kỹ năng xác định mục tiêu thao tác của dạy học, kỹ năng thiết kế câu trắc nghiệm, bài trắc nghiệm, câu tự luận, phối hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan
- Biết cách thu thập thông tin từ nhiều nguồn bảo đảm khách quan, chính xác về học viên
- Cho sinh viên làm bài thực hành: thiết kế một đề kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm và tự luận
- Cho sinh viên làm bài kiểm tra lý thuyết.
- Kiểm tra sinh viên bằng các tình huống sư phạm

3 Năng lực sử dụng các phần mềm hỗ trợ đánh giá Trình bày  được các tính năng và ứng dụng của một số phần mềm máy tính trong đánh giá giáo dục - Có kỹ năng sử dụng máy vi tính
- Biết sử dụng một số phần mềm để xử lý và phân tích số liệu điều tra khảo sát, đánh giá Cho sinh viên làm bài tập thực hành xử lý số liệu bằng phần mềm

Tiêu chuẩn 7:  NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

Mô tả chuẩn:
Có kiến thức, kỹ năng tham gia, vận động, tuyên truyền và tổ chức các hoạt động xã hội


TT
Tiêu chí Chỉ báo Cách đánh giá
tiêu chí
KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Năng lực tham gia các hoạt động xã hội
- Phân tích được vai trò, ý nghĩa chính trị, xã hội và GD của các hoạt động xã hội của sinh viên với tư cách là một công dân và  một giáo viên tương lai
- Trình bày được tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của một số tổ chức chính trị - xã hội chủ chốt như: tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam - Biết vạch ra các hoạt động cụ thể để thực hiện hiệu quả công việc được giao
- Biết hợp tác với người khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Cho sinh viên viết thu hoạch về vai trò, ý nghĩa chính trị xã hội và GD đối với sinh viên khi tham gia vào các hoạt động xã hội
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cán bộ lớp, cán bộ đoàn.


2 Năng lực vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội - Nêu được những cách thức, phương pháp tuyên truyền, thuyết phục, vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội
- Phân tích và trình bày được những cách thức, phương pháp tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia vào các hoạt động giáo dục - Biết thuyết phục, thu hút các sinh viên khác cùng tham gia tích cực vào các hoạt động chính trị - xã hội trong và ngoài trường
- Biết cách tuyên truyền, vận động những người xung quanh tham gia vào các hoạt động phát triển cộng đồng, xây dựng môi trường văn hóa – xã hộibằng nhiều hình thức, phương pháp khác nhau - Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cán bộ lớp, cán bộ đoàn.
- Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp
3 Năng lực tổ chức các hoạt động xã hội - Nêu được các loại hình hoạt động xã hội có liên quan ở trường đại học, cao đẳng và cộng đồng
-  Trình bày được quy trình thiết kế, tổ chức hoạt động xã hộivà điều kiện thực hiện - Biết phối hợp tổ chức có kết quả một số hoạt động của Đoàn thanh niên, hoạt động tập thể và hoạt động xã hộikhác đã được thiết kế
- Biết đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình tổ chức hoạt động dựa trên sự tham gia, sự phối hợp của những người cùng tham gia 
- Sổ ghi chép của lớp, của chi đoàn
- Yêu cầu sinh viên thiết kế một số hoạt động của Đoàn và HĐ xã hội khác
- Lấy ý kiến nhận xét đánh giá của chi Đoàn, của lớp

Tiêu chuẩn 8: NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP

Mô tả chuẩn:
Có kiến thức, kỹ năng tự đánh giá, tự học và nghiên cứu khoa học
TT Tiêu chí Chỉ báo Cách đánh giá
tiêu chí
KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Năng lực tự đánh giá - Trình bày được ý nghĩa, vai trò, mục đích của tự đánh giá trong việc rèn luyện phẩm chất, năng lực nghề nghiệp của bản thân
- Nêu được các yêu cầu nghề nghiệp tương lai và yêu cầu của thực tiễn giáo dục chuyên nghiệp để làm cơ sở cho việc tự đánh giá. - Biết đối chiếu các yêu cầu của nghề nghiệp và yêu cầu của thực tiễn giáo dục với phẩm chất, năng lực của bản thân để rút ra những mặt mạnh, mặt yếu.
- Biết rút ra những bài học kinh nghiệm từ những thành công và thất bại của bản thân và đồng nghiệp trong hoạt động dạy học và giáo dục Kiểm tra năng lực tự đánh giá thể hiện qua:
- Bản tự đánh giá hằng năm về bản thân có xác nhận của tổ chức, đơn vị.
- Các hoạt động chuyên môn.
- Kết quả trả lời phỏng vấn.
2 Năng lực  tự học tập, bồi dưỡng -  Nắm vững ý nghĩa của việc tự học, của tư tưởng “học suốt đời” đối với sự phát triển nghề nghiệp
- Trình bày được các phương pháp tự học, tự bồi dưỡng.
- Có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên các bậc cao hơn thuộc các chuyên ngành văn hóa du lịch - Biết xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn
- Biết tìm kiếm, khai thác, xử lý khoa học, có hiệu quả các chương trình và các nguồn tài nguyên học tập (sách, báo, tạp chí, các trang thiết bị) phục vụ cho việc học tập, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp. Kiểm tra kết quả tự học, tự bồi dưỡng qua:
-  Bản kế hoạch tự bồi dưỡng đã được tập thể phê duyệt.
- Nguồn tài nguyên học tập đã sưu tầm và khai thác, xử lí
- Các bản báo cáo hoặc ghi chép, thu hoạch về tài liệu đã đọc và kỹ năng sử dụng các trang thiết bị.
- Các văn bằng chứng chỉ xác nhận kết quả bồi dưỡng.
3. Năng lực nghiên cứu khoa học - Ý thức được vai trò của NCKH trong việc phát triển năng lực nghề nghiệp
- Nắm vững các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thành quả nghiên cứu khoa học vào lĩnh vực văn hóa du lịch
- Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu ở một số chuyên ngành văn hóa du lịch - Biết phát hiện các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn dạy học, giáo dục và đề xuất cách giải quyết phù hợp, khả thi.
- Biết vận dụng phương pháp NCKH vào việc thực hiện có hiệu quả các đề tài cụ thể.
Kiểm tra năng lực nghiên cứu khoa học dựa vào:
- Kết quả nghiên cứu khoa học được thể hiện ở các đề tài, sáng kiến, đề xuất đã được nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên.
- Các ấn phẩm khoa học (sách, bài báo, báo cáo) đã công bố trên các tạp chí, hội nghị khoa học.

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

a. Có thể làm công tác giảng trong các cơ sở đào tạo có môn Việt Nam học và liên quan đến Việt Nam học
b. Có thể làm Phóng viên, Biên tập viên tại các cơ quan truyền thông trong và ngoài nước.
c. Có thể làm công tác tại các sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch
d. Có thể làm việc tại các công ty du lịch trong và ngoài nước

Sinh viên tốt nghiệp ngành Cử nhân Việt Nam học thuộc trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng ngoài các tiêu chuẩn được nêu ở phần trên cần phải đáp ứng thêm yêu cầu sau đây:
Yêu cầu về sức khoẻ và hình thể

1. Có đủ sức khoẻ để có thể hoàn thành tốt mọi nhiêm vụ liên quan đến chức danh giáo viên. Không bị các bệnh truyền nhiễm và bệnh xã hội như lao, phong, tâm thần v.v…
2. Không nghiện ma tuý và các chất hướng thần khác.
3. Có ngoại hình bình thường, không có dị tật có thể gây ảnh hưởng đến công tác giảng dạy.
4. Không bị điếc hoặc nói lắp có thể ảnh hưởng đến nhiệm vụ giảng dạy.
Yêu cầu về năng lực, tính cách
5. Nhiệt tình và say mê công việc;
6. Trung thực, biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của khách;
7. Có đầu óc tổ chức;
8. Biết ngoại ngữ;
9. Linh hoạt trong giao tiếp, có giọng nói diễn cảm trong khi thuyết minh, giới thiệu…
10. Khả năng tập hợp tư liệu; khả năng tư duy lô gíc; khả năng giao tiếp;
11. Thận trọng, kiên trì, lắng nghe và chọn lọc;
12. Độc lập trong nghiên cứu.
Sửa lần cuối: Friday, 2 November 2012, 01:54 PM